Phương pháp chữa bệnh viêm não mô cầu

hungk10

New member
Xác minh
#1
Bệnh viêm não mô cầu là căn bệnh nguy hiểm thường xuyên xảy ra ở trẻ em và những thanh niên sống trong môi trường đông người. Vậy viêm não mô cầu là gì? Nguyên nhân? Triệu chứng? Biểu hiện và cách phòng ngừa như thế nào? Tất cả sẽ được chia sẻ chi tiết quan bài viết ngay sau đây.

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fvuaketqua.com%2Ftintuc%2Fwp-content%2Fuploads%2Fbenh-viem-nao-mo-cau-co-kha-nang-lay-benh-cao.jpg&hash=53d78b72c0c2ce25d85cbef50e862b23

Bệnh viêm não mô cầu có khả năng lây bệnh cao
1. Khái niệm bệnh viêm não mô cầu
Bệnh viêm não mô cầu là căn bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn tại mô cầu Neisseria meningitides gây nên ( hay còn được gọi với cái tên khác là khuẩn màng não cầu). Bao gồm 13 nhóm huyết thanh, được kí hiệu trong bảng chữ cái như A, B, C…Trong đó nhóm Y và W135 gặp nhiều nhất.
Bệnh này xuất hiện trên toàn thế giới. Bệnh não mô cầu bao gồm các chứng bệnh của chất dịch và lớp màng mỏng quanh não trong máu, phổi và các khớp xương. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và thanh thiếu niên độ tuổi từ 14 đến 20.
Theo thống kê chính xác trong những năm gần đây có khoảng 300.000 trường hợp mắc bệnh. Trong đó, trường hợp tử vong do viêm não mô cầu khoảng 30.000 người.

Xem thêm: Phương pháp chữa bệnh viêm não mô cầu
Một số trường hợp vi khuẩn gây bệnh sống tự nhiên trong họng và mũi. Một ít người bị xâm nhập qua niêm mạc họng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gây nhiễm trùng máu hoặc viêm màng não.
Những trường hợp bị nhiễm trùng, có thể người bệnh sẽ trở bệnh nặng hơn, đặc biệt nặng nhất là tử vong. Nếu trường hợp được chuẩn đoán và chữa trị kịp thời thì có thể kéo dài sự sống.
Viêm não mô cầu là căn bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong trong thời gian ngắn chỉ sau vài giờ. Một số trường hợp bệnh nhân được điều trị và khôi phục hoàn toàn thì cũng có trường hợp bị thương tật vĩnh viễn. Ví dụ như tổn thương não, học tập kém, thị lực kém…

2. Nguyên nhân bệnh viêm não mô cầu
Bệnh viêm não mô cầu là căn bệnh khó lây nhiễm. Tuy nhiên chúng có thể bị lây nhiễm từ người này sang người kia khi tiếp xúc trong thời gian dài và thường xuyên.
Nếu có tiếp xúc thân mật qua dịch tiết nhiễm khuẩn từ họng và mũi thì cũng là nguyên nhân gây bệnh. Hơn nữa, nếu tiếp xúc qua nước bọt cũng ít có khả năng lây nhiễm bởi dịch từ nước bọt có khả năng kháng khuẩn cao.
Đặc điểm của viêm não mô cầu đó chính là không thể sống lâu nếu ra ngoài cơ thể người. Vì thế, khả năng người bình thường bị lây nhiễm từ môi trường hoặc động vật là khá thấp. Ngoài ra, không bị nhiễm khuẩn bởi một số yếu tố khác như tòa nhà, nhà máy, bể bơi, nguồn nước…
Ngay khi chớm bệnh, vi khuẩn phát triển rất nhanh và làm cho bệnh biến chứng chỉ sau một thời gian ngắn. Bệnh nhân chỉ có cơ hội sống sót nếu như phát hiện sớm. Tuy nhiên, bệnh viêm màng não mô cầu khó lây lan thành dịch bởi khuẩn chỉ truyền từ người bênh sang người khỏe khi tiếp xúc chất dịch mũi hay đờm.

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fvuaketqua.com%2Ftintuc%2Fwp-content%2Fuploads%2Fbenh-viem-nao-mo-cau-bi-lay-nhiem-va-phat-trien-nhanh-chong.jpg&hash=ddfb935de030515e7414f11cbbc7f8df

Bệnh viêm não mô cầu bị lây nhiễm và phát triển nhanh chóng
3. Triệu chứng bệnh viêm não mô cầu
Các triệu chứng sớm ở trẻ dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ
Một số triệu chứng có thể thấy rõ nhất ở trẻ em dưới 1 tuổi ở giai đoạn xâm lấn đó là bỏ bú, khóc la, vật vã, rên, sốt cao, khó tính, không thích bế, buồn nôn, tránh ánh sáng, tiêu chảy, co giật, lơ mơ, phát ban chấm đỏ hoặc chấm tím, các đám tím lớn.

Triệu chứng sớm ở trẻ lớn và người lớn
Nếu mô cầu đã xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân thì thời gian ủ bệnh của vi rút là từ 1 cho đến 10 ngày, thông thường phổ biến nhất là từ 5 đến 7 ngày.
Bệnh có triệu chứng nhận biết như: Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm mũi họng, các cơ quan khác bị tổn thường với nhiều thể bệnh khác nhau. Tại mỗi thể lại có triệu chứng biểu hiện khác nhau, tùy theo thể trạng và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Thể thường thấy nhất đó chính là nhiễm trùng huyết và viêm màng mủ.

  • Thể viêm mũi họng:
Ở thể này, người bệnh thường có biểu hiện sốt cao từ 38 đến 39 độ C, thường kéo dài cơn sốt trong 1 đến 7 ngày. Bệnh còn đi kèm theo các triệu chứng như đau đầu, chảy nước mũi, rát họng.
Nếu đi khám trong giai đoạn này sẽ thấy xung huyết niêm mạc mũi, phần hỏng có phủ thêm lớp mủ trắng. Kết quả xét nghiệm thường thấy bạch cầu đa trung tính bị tăng.

  • Thể nhiễm khuẩn huyết:
Ở thể này, não mô cầu được chia ra làm 3 thể khác là nhiễm trùng huyết cấp, nhiễm trùng huyết tối cấp và nhiễm trùng huyết mãn tính. Trong số những thể trên thì nhiễm trùng huyết cấp là xuất hiện nhiều nhất. Sau đó đến thể tối cấp và dạng hiếm gặp là thể mãn tính.
Người bị nhiễm trùng huyết thể cấp thường có thân nhiệt sốt cao từ 39 đến 40 độ C. Thường có biểu hiện như ớn lạnh, nhức đầu, nôn ói, đau khớp, huyết áp xuống thấp, rét run nhiều đợt, thở gấp…
Để phân biệt bệnh viêm não mô cầu với những căn bệnh khác đó chính là tử ban (xuất hiện những mảng hoại tử ở trung tâm). Loại này thường có tốc độ lan nhanh về số lượng và kích thước.
Khi tử ban đã lan nhanh thì tình trạng bệnh nhân rơi vào thể tối cấp. Loại nào thường diễn biến nhanh, chỉ sau vài giờ đồng hồ có thể gây nên tình trạng sốc phổi, khó thở và tử vong.

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fvuaketqua.com%2Ftintuc%2Fwp-content%2Fuploads%2Fnguoi-mac-benh-viem-nao-mo-cau-bi-man-do-khap-nguoi.jpg&hash=5728d658bd264fb0d860087a07c5715c

Người mắc bệnh viêm não mô cầu bị nổi mẩn đỏ khắp người
4. Cách điều trị bệnh viêm não mô cầu
Nếu bệnh nhân đã được chuẩn đoán đã nhiễm bệnh thì cần được đưa tới bệnh viện ngay lập tức. Sau đó thực hiện chữa trị bằng kháng sinh đặc hiệu công thêm việc chăm sóc hỗ trợ từ các bác si và người nhà. Để hiểu rõ hơn, bạn có thể liệt kê một số những cách điều trị sau đây:

proxy.php?image=https%3A%2F%2Fvuaketqua.com%2Ftintuc%2Fwp-content%2Fuploads%2Fti-le-mac-benh-viem-nao-mo-cau.jpg&hash=64fee27d4e3a6b0e87c81bfaa8cd3497

Tỉ lệ mắc bệnh viêm não mô cầu ở trẻ em cao
Điều trị viêm não mô cầu bằng y học
Ngoài những cách điều trị trên thì có thể sử dụng thuốc hỗ trợ tim mạch, truyền dịch giả độc và điện giải được điều chỉnh. Nếu bệnh nhân đang trong giai đoạn khá nặng và có biểu hiện tăng áp lực nội sọ thì nên sử dụng corticoid trong những ngày đầu, hồi sức và giữ tuần hoàn.

Điều trị viêm não mô cầu bằng bài thuốc Đông Y
5. Cách phòng tránh viêm não mô cầu
Sau đây là một số những biện pháp phòng tránh bệnh viêm não mô cầu mà bạn cần biết:

Biện pháp dự phòng:
  • Vệ sinh phòng bệnh, phòng ngủ và nơi sinh hoạt chung của gia đình
  • Nên thực hiện giáo dục sức khỏe cho mọi người. Nên tuyên truyền và cung cấp những thông tin cần thiết nhất về bệnh viêm màng não. Từ đó, họ biết các kiến thức về bệnh cũng như phòng ngừa bệnh tốt hơn, thực hiện cách li và vệ sinh quanh khu nhà ở để phòng chống bệnh lây lan.
  • Nhà trẻ, lớp học cần được xây dựng theo không gian thoáng mát, sạch sẽ và có đủ nguồn ánh sáng.
  • Tại những địa điểm có ổ dịch nên tăng cường giám sát và phát hiện sớm những trường có biểu hiện ban đầu. Ngoài ra, có thể thực hiện xét nghiệm các bệnh nhân cũ, người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân.
  • Hiện nay đã có phương pháp phòng ngừa bằng vắc xin polysaccharide thuốc nhóm A, C, Y, W135. Đây là loại vắc xin hoàn toàn phù hợp và an toàn tuyệt đối cho người bệnh. Tuy nhiên mức giá của loại này khá là đắt.
Biện pháp chống dịch:
  • Tổ chức:
Thành lập những ban chống dịch do chính quyền địa phương và ban lãnh đạo y tế thường trực. Nên kết hợp nhiều bộ phận để hỗ trợ và phát huy được hiệu quả chống dịch cho người dân.
Nên chia ra thành các nhóm nhỏ thực hiện phòng chống và cách li người nhiễm bệnh và người chia nhiễm bệnh để đảm bảo vi rút không lây lan ra bên ngoài.

  • Chuyên môn:
Bệnh nhân sẽ được cách ly qua đường hô hấp sau 24h để thực hiện điều trị kháng sinh. Tuy nhiên bệnh nhân nhiễm khẩu huyết cần được điều trị nơi có thiết bị, kĩ thuật có chuyên môn để ngăn ngừa biến chứng và tử vong. Những bệnh nhân thuộc vào thể bán lâm sàng cần được điều trị và theo dõi sát sao.
Hạn chế việc thăm hỏi, hạn chế tụ tập nơi đông người, nơi có người đi lại nhiều. Nên đặt trạm kiểm soát ra khỏi vùng dịch và được sử dụng hóa dược dự phòng.
Cần theo dõi nghiêm ngặt tình trạng bệnh nhân và những người tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân. Nên sử dụng thuốc kháng sinh nhóm để dự phòng cho những người tiếp xúc với người bệnh.
 
Top